Top 9 trường y dược tại Việt Nam có số lượng công bố quốc tế cao nhất

Công bố quốc tế là quá trình nhà khoa học đăng tải kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín, sách, hoặc kỷ yếu hội thảo quốc tế (thường qua hệ thống ISI/Scopus). Đây là thước đo năng lực nghiên cứu, khẳng định vị thế và hội nhập toàn cầu của các cơ sở giáo dục, đặc biệt là trong giáo dục y học.

Nhóm Nghiên cứu Đo lường Khoa học & Chính sách Quản trị Nghiên cứu (Scientometrics & Research Administration Policies – SARAP) vừa công bố bảng xếp hạng thành tựu nghiên cứu khoa học của các trường đại học Việt Nam năm 2025 dựa trên dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Web of Science (WoS). Trong tổng số 264 trường đại học trên cả nước, 72 cơ sở đủ điều kiện đưa vào xếp hạng (có tối thiểu 40 bài báo nghiên cứu WoS trong năm 2025).

Theo thống kê, năm 2025 Việt Nam có 14.880 bài báo nghiên cứu WoS, tăng 18,63% so với năm 2024, chiếm khoảng 0,53% tổng sản lượng khoa học toàn cầu. Hai viện nghiên cứu quốc gia chủ lực đóng góp 1.460 bài (9,81% tổng thành tựu), phần còn lại chủ yếu đến từ các trường đại học.

Top 10 cơ sở có nhiều công bố quốc tế nhất năm 2025 gồm hai đại học quốc gia, năm đại học đa ngành, một trường đại học định hướng nghiên cứu và các trường chuyên ngành mạnh về y học.

Đáng chú ý, trong top 10 có hai trường y dược trọng điểm là: Trường Đại học Y Dược TP.HCM (hạng 7 toàn quốc, 526 bài WoS); Trường Đại học Y Hà Nội (hạng 8 toàn quốc, 499 bài WoS). Điều này phản ánh vị thế trung tâm nghiên cứu y sinh học, y học lâm sàng và sức khỏe cộng đồng của hai cơ sở đầu ngành.

9 trường đại học y – dược dẫn đầu về số lượng bài báo quốc tế (xếp theo số bài WoS giảm dần):

Thứ tự (nhóm y – dược) Tên trường Hạng toàn quốc Số bài WoS 2025
1 ĐH Y Dược TP. HCM 7 526
2 Trường ĐH Y Hà Nội 8 499
3 Trường ĐH Y Dược Cần Thơ 29 164
4 Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 33 136
5 Học viện Quân y 37 113
6 Trường ĐH Dược Hà Nội 45 84
7 Trường ĐH Y Dược Hải Phòng 50 70
8 Trường ĐH Y tế Công cộng 52 61
9 Trường ĐH Y Dược Thái Bình 56 54

Bảng xếp hạng công bố quốc tế của các trường đại học Việt Nam năm 2025:

STT Hạng Tên cơ sở giáo dục đại học WoS Tỷ trọng (%)
1 1 Đại học Quốc gia TP.HCM 1.965 13,21
2 2 Đại học Quốc gia Hà Nội 1.196 8,04
3 3 Đại học Duy Tân 910 6,12
4 4 Đại học Bách khoa Hà Nội 836 5,62
5 5 Trường Đại học Tôn Đức Thắng 573 3,85
6 6 Đại học Cần Thơ 565 3,80
7 7 Đại học Y Dược TP.HCM 526 3,53
8 8 Trường Đại học Y Hà Nội 499 3,35
9 9 Đại học Phenikaa 497 3,34
10 10 Đại học Huế 487 3,27
11 11 Đại học Kinh tế TP.HCM 483 3,25
12 12 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 462 3,10
13 13 Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM 445 2,99
14 14 Trường Đại học Văn Lang 424 2,85
15 15 Đại học Đà Nẵng 418 2,81
16 16 Trường Đại Học Công nghệ Kỹ Thuật TP. HCM 390 2,62
17 17 Đại học Thái Nguyên 370 2,49
18 18 Đại học Kinh tế Quốc dân 308 2,07
19 19 Trường Đại học FPT 298 2,00
20 20 Trường Đại học VinUni 284 1,91
21 21 Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn 271 1,82
22 22 Đại học Công nghiệp Hà Nội 270 1,81
23 23 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 247 1,66
24 24 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 221 1,49
25 25 Trường Đại học Thủy lợi 210 1,41
26 26 Trường Đại học Mở TP.HCM 209 1,40
27 27 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 199 1,34
28 28 Trường Đại học Công thương TP.HCM 187 1,26
29 29 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 164 1,10
30 30 Trường Đại học Giao thông Vận tải 161 1,08
31 31 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 142 0,95
32 31 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 142 0,95
33 31 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 142 0,95
34 32 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 140 0,94
35 33 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 136 0,91
36 33 Trường Đại học Vinh 136 0,91
37 34 Trường Đại học Sư phạm TP.HCM 130 0,87
38 35 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 124 0,83
39 36 Trường Đại học Thủ Dầu Một 114 0,77
40 37 Học viện Quân y 113 0,76
41 38 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 109 0,73
42 38 Trường Đại học Nha Trang 109 0,73
43 39 Trường Đại học Điện lực 106 0,71
44 40 Trường Đại học Sài Gòn 102 0,69
45 41 Trường Đại học Thương mại 101 0,68
46 42 Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 92 0,62
47 43 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM 89 0,60
48 44 Trường Đại học Mỏ – Địa chất 88 0,59
49 45 Trường Đại học Ngoại thương 84 0,56
50 45 Trường Đại học Dược Hà Nội 84 0,56
51 46 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 82 0,55
52 47 Trường Đại học Tài chính – Marketing 80 0,54
53 48 Trường Đại học Nam Cần Thơ 77 0,52
54 49 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 76 0,51
55 50 Trường Đại học Đồng Tháp 70 0,47
56 50 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng 70 0,47
57 51 Trường Đại học Hồng Đức 69 0,46
58 52 Trường Đại học Y tế Công cộng 61 0,41
59 53 Trường Đại học Quy Nhơn 58 0,39
60 54 Học viện Ngân hàng 57 0,38
61 54 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 57 0,38
62 54 Trường Đại học Tây Nguyên 57 0,38
63 55 Trường Đại học Việt Đức 56 0,38
64 56 Trường Đại học Y Dược Thái Bình 54 0,36
65 57 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 53 0,36
66 57 Trường Đại học Thăng Long 53 0,36
67 58 Trường Đại học Đà Lạt 52 0,35
68 59 Trường Đại học Lạc Hồng 48 0,32
69 60 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 47 0,32
70 61 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 46 0,31
71 62 Trường Đại học Luật TP.HCM 40 0,27
72 62 Trường Đại học Trà Vinh 40 0,27

Nguồn: Báo Sức khỏe & Đời sống

Đánh giá chất lượng nội dung này

Nội dung này có hữu ích với bạn không?

Không
Cảm ơn bạn!!!
ZaloMessengerWhatsappTelegramHotline