Điều lệ – Hội Khoa Học Sức Khoẻ Thành Phố Hồ Chí Minh

 

ĐIỀU LỆ – HỘI KHOA HỌC SỨC KHỎE THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG I- QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Health Science Association
  3. Tên viết tắt: HCMC HSA

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “Hội”), được thành lập trên cơ sở hợp nhất Hội Laser y học tỉnh Bình Dương và Hội Khoa học sức khỏe tỉnh Bình Dương theo quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc cho phép hợp nhất Hội Laser y học tỉnh Bình Dương và Hội Khoa học sức khỏe tỉnh Bình Dương trước sắp xếp thành Hội Khoa học sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh.

Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các tập thể và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y học, sinh học, cùng các ngành liên quan đến chăm sóc và nâng cao sức khỏe con người, được thành lập trên cơ sở tự nguyện. Hội có mục tiêu tập hợp, đoàn kết hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; thúc đẩy hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn; đóng góp thiết thực vào sự phát triển y tế, khoa học và giáo dục sức khỏe, qua đó góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và đất nước nói chung.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội đuợc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sở của Hội đặt tại Bệnh viện Quốc tế City, số 3, đường 17A, phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực liên quan khoa học sức khỏe, y sinh học.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội Vụ Thành phố Hồ Chí Minh; quản lý chuyên môn của Sở Khoa học Công Nghệ Thành phố Hồ Chính Minh và các Sở, ban ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

CHƯƠNG II- QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI

Điều 6. Quyền của Hội

  1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; được cung cấp, phổ biến thông tin, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  2. Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định của pháp luật.
  4. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
  5. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động tư vấn, phản biện, giám định xã hội, góp ý xây dựng chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề, truyền nghề; được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực và các chứng chỉ khác theo quy định khi đủ điều kiện.
  6. Tham gia ý kiến, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
  7. Thành lập và quản lý chặt chẽ pháp nhân, tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác hoặc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
  8. Gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
  9. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
  10. Gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định.
  11. Thực hiện khen thưởng, kỷ luật hội viên và tổ chức, cá nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
  12. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
  13. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội

  1. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm phát triển lĩnh vực y học, sinh học và các ngành liên quan đến sức khỏe, đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.
  3. Phổ biến, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội; cung cấp thông tin cần thiết để hội viên thực hiện tốt nhiệm vụ.
  4. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên; tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  5. Chủ động tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có thẩm quyền giao, bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả; thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; xây dựng và ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, hướng dẫn hội viên thực hiện chuẩn mực hành nghề.
  7. Quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
  8. Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức, hoạt động, tài chính của Hội với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định; chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương III- HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
    1. Hội viên chính thức: Là tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực y học, sinh học và các ngành, nghề khác có liên quan đến chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người; tán thành Điều lệ Hội; tự nguyện gia nhập Hội; có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; được Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định công nhận là hội viên chính thức.
    2. Hội viên liên kết: Là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội, được Ban Chấp hành Hội chấp thuận nhưng không đủ điều kiện để trở thành hội viên chính thức; hội viên liên kết được tham gia các hoạt động, được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận với Hội, nhưng không có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
    3. Hội viên danh dự: Là cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có uy tín, có thành tích, đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp phát triển y học, sinh học, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng, được Ban Chấp hành Hội mời tham gia; hội viên danh dự được tham gia các hoạt động, đóng góp ý kiến, tư vấn cho Hội nhưng không có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, trừ trường hợp Điều lệ Hội có quy định khác.
  2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
  3. Tán thành tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hội.
  4. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đối với tổ chức phải có tư cách pháp nhân.
  5. Hoạt động trong lĩnh vực y học, sinh học hoặc các ngành, nghề liên quan đến chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người; hoặc có khả năng, điều kiện đóng góp cho sự phát triển của Hội.
  6. Tự nguyện nộp đơn xin gia nhập và đóng hội phí đầy đủ theo quy định.
  7. Được Ban Chấp hành Hội xét, công nhận là hội viên chính thức.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
  8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra hội

  1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
  2. Tổ chức, công dân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Điều lệ này, nếu có nguyện vọng gia nhập Hội, gửi hồ sơ đến Ban Chấp hành để xem xét, quyết định kết nạp.
  3. Hồ sơ gia nhập gồm:
  • Đối với tổ chức:
  • Đơn xin gia nhập (theo mẫu);
  • Bản sao Điều lệ và/hoặc quy định hoạt động của tổ chức, kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Danh sách lãnh đạo chủ chốt đại diện cho tổ chức tham gia hoạt động Hội;
  • Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
  • Chứng từ nộp hội phí theo quy định.
  • Đối với cá nhân:
  • Đơn xin gia nhập (theo mẫu);
  • Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
  • Chứng từ nộp hội phí theo quy định.
    1. Ban Chấp hành ban hành hướng dẫn chi tiết về thể thức, quy trình xét kết nạp hội viên; việc công nhận hội viên được thể hiện bằng quyết định của Ban Chấp hành hoặc văn bản được người có thẩm quyền của Ban Chấp hành ký.
    2. Thủ tục ra khỏi Hội:
    3. Hội viên có nguyện vọng ra khỏi Hội phải gửi đơn cho Ban Chấp hành để xem xét, quyết định.
    4. Đối với Ủy viên Ban Chấp hành, khi xin ra khỏi Hội phải gửi đơn và báo cáo tại kỳ họp Ban Chấp hành gần nhất để xem xét, quyết định.
    5. Trước khi ra khỏi Hội, hội viên và Ủy viên Ban Chấp hành phải hoàn tất bàn giao công việc, tài liệu, cơ sở vật chất, tài chính và các tài sản khác của Hội cho tổ chức hoặc cá nhân được Ban Chấp hành ủy nhiệm.
    6. Ủy viên Ban Chấp hành vắng mặt liên tiếp 03 kỳ họp Ban Chấp hành mà không có lý do chính đáng thì đương nhiên bị xóa tên khỏi danh sách Ủy viên Ban Chấp hành, đồng thời phải thực hiện đầy đủ việc bàn giao theo quy định tại điểm c khoản này.
    7. Hội viên vi phạm pháp luật, làm trái Điều lệ hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hoạt động của Hội thì tùy mức độ, Ban Chấp hành xem xét, quyết định hình thức xử lý, bao gồm việc xóa tên khỏi danh sách hội viên.
    8. Việc chấm dứt tư cách hội viên phải được thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức liên quan và cập nhật vào hồ sơ quản lý hội viên của Hội.

CHƯƠNG IV- TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng, các ban chuyên môn.
  6. Các tổ chức thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
  1. Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;
  2. Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
  3. Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
  4. Thông qua điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
  5. Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
  6. Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
  7. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
  8. Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);
  9. Thông qua nghị quyết Đại hội.
    1. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  10. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  11. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  1. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
  2. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
  3. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
  4. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
  5. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 15 số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
  6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
    1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  7. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  8. Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 70% tổng số ủy viên Ban Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
  9. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 70% ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  10. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
  11. Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thuờng vụ:
  1. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  2. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  3. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
  4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
    1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
  5. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  6. Ban Thường vụ mỗi 03 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
  7. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 70% ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
  8. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
  9. Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.

Điều 16. Thường trực hội

  1. Thường trực Hội gồm:
    1. Chủ tịch Hội;
    2. Các Phó Chủ tịch chuyên trách (là những người hoạt động chuyên trách);
    3. Tổng Thư ký kiêm chánh văn phòng hội;
    4. Các ủy viên thư ký;
  2. Thường trực Hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ ban hành.
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực:
    1. Chuẩn bị nội dung các hội nghị của Ban Thường vụ, giúp Ban Thường vụ chuẩn bị nội dung các hội nghị của Ban Chấp hành giữa hai kỳ Đại hội;
    2. Giúp Ban Thường vụ tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, chương trình, kế hoạch hành động hàng năm của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
    3. Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của hội viên và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước;
    4. Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội;
    5. Quản lý bộ máy ở cơ quan văn phòng Hội;
    6. Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, trong và ngoài nước;
    7. Thường trực họp thường kỳ mỗi tháng một lần, họp chuyên đề hoặc bất thường khi cần thiết.

Điều 17. Ban Kiểm tra Hội

  1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
  1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên;
  2. Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
    1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
  2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
    1. Tiêu chuẩn:
      • Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
      • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
      • Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;
      • Có quốc tịch Việt Nam;
      • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
  • Có kinh nghiệm công tác, tham gia hoạt động xã hội, nghề nghiệp từ 05 năm trở lên trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội;
  • Có sức khỏe bảo đảm thực hiện nhiệm vụ; có khả năng huy động, tập hợp hội viên, kết nối các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Hội.
    1. Điều kiện:
  • Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội cùng một thời điểm;
  • Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
  • Nhân sự dự kiến chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
  • Độ tuổi đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội tại thời điểm bầu lần đầu không quá 70 tuổi; có đủ sức khỏe để đảm nhiệm nhiệm vụ trong suốt nhiệm kỳ.
  • Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội thực hiện theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, tối đa không quá 05 năm, trừ trường hợp Điều lệ hoặc pháp luật có quy định khác.
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
    1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
    2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
    3. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
    4. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
    5. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội;
    6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
  2. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định phù hợp với quy định pháp luật và tình hình hoạt động thực tế của Hội.
  3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

  1. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
    1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
    2. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội;
    3. Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
  2. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
    1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
    2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.

Điều 19. Tổng thư ký

Tổng thư ký hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành thực hiện Nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác, quy định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và thường trực giải quyết những công việc chung hàng ngày của Hội. Thay mặt Thường trực Hội chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong trường hợp được Chủ tịch Hội phân công hoặc khi vắng mặt

Điều 20. Văn phòng, các ban chuyên môn và tổ chức thuộc Hội 

  1. Việc thành lập Văn phòng, các ban chuyên môn và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn do Chủ tịch Hội quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
  2. Văn phòng, các Ban chuyên môn là những bộ phận giúp việc Ban Thường vụ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực; hoạt động theo quy chế hoạt động do Ban Thường vụ Hội phê duyệt.
  3. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội do Ban Thường vụ ủy quyền cho Thường trực xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

CHƯƠNG V- CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội

Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 22. Thu hồi con dấu của Hội

Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.

CHƯƠNG VI- TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 23. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính của Hội:

  2. Nguồn thu của Hội:

  • Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
  • Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
  • Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
  • Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản thu hợp pháp khác.
    1. Các khoản chi của Hội:
  • Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
  • Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
  • Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
  • Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
    1. Tài sản của Hội:
  1. Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
  2. Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
  3. Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
  • Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
  • Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
    1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội;
    2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
    3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
    1. Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
  • Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
  • Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội);
  • Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội;
  • Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  1. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
  2. Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội

  1. Khi Hội chia, tách:
    1. Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động; quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
    2. Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của từng Hội.
  2. Khi Hội sáp nhập:
    1. Hội được sáp nhập vào Hội khác thì toàn bộ tài sản, tài chính của Hội được sáp nhập được chuyển giao cho Hội nhận sáp nhập.
    2. Hội nhận sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
  3. Khi Hội hợp nhất:
    1. Sau khi hợp nhất thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại; Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, đồng thời chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán và các hợp đồng dịch vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
    2. Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
  4. Khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:

Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản chi thường xuyên cần thiết để duy trì hoạt động của bộ phận thường trực giúp việc Hội cho đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  1. Khi Hội giải thể:
    1. Không được phân chia tài sản của Hội; việc bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
    2. Toàn bộ số tiền hiện có và tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản của Hội được thanh toán theo thứ tự:
  • Chi phí giải thể Hội;
  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quyền lợi khác của người lao động theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động;
  • Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
    1. Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại, Hội thực hiện nộp vào ngân sách cấp đã cho phép thành lập Hội. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  1. Kiểm kê và xử lý tài sản khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể:
    1. Tài sản của Hội là tài sản công được quản lý, sử dụng và xử lý theo quy định pháp luật về tài sản công.
    2. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội được quản lý, sử dụng và xử lý theo quy định pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

CHƯƠNG VII- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 26. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 27. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Khai trừ ra khỏi Hội; Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
  1. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

CHƯƠNG VIII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

  1. Chỉ có Đại hội Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 70% số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
  2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê duyệt.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 Chương, 29 Điều đã được Đại hội Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Hội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khoa học Sức khỏe Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Đánh giá chất lượng nội dung này

Nội dung này có hữu ích với bạn không?

Không
Cảm ơn bạn!!!
ZaloMessengerWhatsappTelegramHotline